Share Tài khoản ELSA Speak - ELSA Pro miễn phí Hiện tại, nếu như bạn nào đang có ý định thi lấy bằngTiếng Anh hoặc tham gia thi IELTS, TOEIC thì có thể lựa chọn ELSA Speak để rèn luyện phát âm. Tài khoản Share: gatdibontoi@gmail.com / thuychi1773. conduonghanhphuc@gmail.com / laanh16271. Bấm
Nay với phần mềm học tiếng Nhật NeoSpeech Japanese Misaki bạn sẽ cảm thấy sự khác biệt rõ ràng, bởi nó phát âm rất tự nhiên và có nhấn nhá đàng hoàng như con người vậy. Sử dụng nó cũng rất dễ dàng, chỉ cần cài đặt vào máy tính là các phần mềm như Babylon, Tata Minna
Nhận diện và phát âm toàn bộ các âm tiếng Anh; 1.3 c. Học cách nói có trọng âm; 1.4 d. Học cách nói đúng ngữ điệu; 1.5 e. Luyện thói quen kiểm tra phát âm từ tiếng Anh; 1.6 f. Luyện nghe và nhận diện; 1.7 g. Luyện tập nói tiếng Anh từng từ và theo cụm; 2 2. App luyện phát âm
Bài Tập Phát Âm Trọng Âm Tiếng Anh - Ôn Thi Vào Lớp 10 Và 10 Chuyên. Để ôn thi vào lớp 10 đạt hiệu quả cao, ngoài việc phải nắm vững những kiến thức trọng tâm về từ vựng và ngữ pháp, các em còn cần phải nắm rõ cấu trúc và cách làm các dạng bài thường gặp trong kì thi vào 10.
Để giúp bạn phát âm chuẩn tiếng Anh như người bản xứ, trong bài viết này sẽ chia sẻ cách phân biệt âm /s/ và /z/ trong tiếng Anh. 1. Âm /z/ và /s/ là gì? So sánh 2 âm /z/ và /s/, ta dễ dàng nhận thấy: /z/ là âm xát yếu.
Vay Tiền Nhanh. Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh + CD 0₫ Luyện Phát Âm Và Đánh Dấu Trọng Âm Tiếng AnhNếu không biết cách phát âm chuẩn bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi học tiếng Anh, đặc biệt trong giao tiếp. Bởi vì cho dù bạn có biết từ vựng nhiều thế nào, học giỏi ngữ pháp ra sao, đọc, viết thành thạo như thế nào ... thì người khác cũng khó hiểu bạn nói gì nếu bạn phát âm không đúng. Ngược lại bạn cũng khó mà nghe, đọc đúng những gì người khác mong muốn cải thiện khả năng phát âm cho người đọc, giúp các phát âm đúng, nói hay, nói chuẩn tác giả giới thiệu với các bạn cuốn sách Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng Anh.
TỔNG HỢP CÁC CÁCH PHÁT ÂM VÀ ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM 1. Những quy tắc cơ bản về cách phát âm Để phát âm tiếng Anh tương đối chuẩn, các nhà chuyên môn đã nghĩ ra một hệ thống ký hiệu phiên âm, để người đọc dựa vào đó mà đọc cho dễ. Phiên âm quốc tế được hiệp hội Phiên âm Quốc Tế đặt ra gọi tắt là I. P. A. đã được Bộ Giáo Dục Việt Nam dùng một cách chính thức trong các sách giáo khoa. - Bộ ký hiệu phiên âm quốc tế I. Nguyên âm Vowels [i] âm có trong từ sit,hit [i] âm có trong từ seat, leave [e] âm có trong từ bed, get [æ] âm có trong từ map, have, bank, back [a] âm có trong từ far, car, star [ɔ] âm có trong từ not, hot [ɔ] âm có trong từ floor, four [ʊ] âm có trong từ put [ʊ] âm có trong từ blue [ʌ] âm có trong từ but, cup [//] âm có trong từ again, obey [ɜ/ ] âm có trong từ fur Ghi chú Dấu [] là ký hiệu cho ta biết từ phải đọc kéo dài. Dấu [] đặt sau nguyên âm nào thì nguyên âm đó phảI đọc kéo dài. II. Nguyên âm đôi Diphthongs [ei ] âm có trong từ lake, play, place. [ai ] âm có trong từ five, hi, high [ɔi] âm có trong từ boy [aʊ ] âm có trong từ now, how [ʊ ] âm có trong từ nose, so [i] âm có trong từ near, hear [e] âm có trong từ hair, pair [u] âm có trong từ sure, poor III. Nguyên âm ba Tripthongs [ai] âm có trong từ fire, hire [au] âm có trong từ flour, sour [ei] âm có trong từ player. IV. Phụ âm Consonants [ŋ] âm có trong từ long, song [] âm có trong từ this, that, then [q] âm có trong từ thanks, think [∫] âm có trong từ should, sure [t∫] âm có trong từ change, chin [d] âm có trong từ just [r] âm có trong từ red, read [l] âm có trong từ well, leader [h] âm có trong từ hat, hot [t] âm có trong từ tea, take [k] âm có trong từ cat, car. [] âm có trong từ usual. [z] âm có trong từ zero [g] âm có trong từ game, get [ju] âm có trong từ tube,huge. [s ] âm có trong từ sorry, sing Chú ý Những ký hiệu [w] và [ju] không còn coi là phụ âm nữa mà coi là bán nguyên âm. Có 2 cách viết âm u [u] hoặc [ʊ] V. Cách phát âm của một số nguyên âm và phụ âm 1. Nguyên âm “A” A đọc là [æ] Trong những từ 1 âm tiết, tận cùng là 1 hay nhiều phụ âm. Examples Lad [læd] con trai Dam [dæm] đập nước Fan [fæn] cái quạt. Map [mæp] bản đồ Have [hæv] có Trong âm tiết mang trọng âm của từ nhiều âm tiết và đứng trước 2 PÂ. Examples Candle [`kændl] nến Captain [`kæptn] đại uý, thuyền trưởng Calculate [`kækjuleit] tính, tính toán Unhappy [ʌn`hæpi] bất hạnh, không vui. A đọc là [ei] Trong từ một âm tiết có tận cùng là A+ PÂ+ E Examples Bate [beit] giảm bớt, hạ bớt Cane [kein] cây gậy Late [leit] muộn Fate [feit] số phận Lake [leik] hồ Safe [seif] an toàn Tape [teip] băng Gate [geit] cổng Date [deit] ngày tháng Trong tận cùng ATE của động từ Examples To intimate [`intimeit] cho hay, thông đạt To deliberate [`dilibreit] suy tính kỹ càng Trong âm tiết trước tận cùng -ION và -IAN Examples Nation [nei∫n] quốc gia Translation [træns`lei∫n] bài dịch Preparation [prep`rei∫n] sự chuẩn bị Asian [`ei∫n] Người châu á Canadian [k`neidjn] Người Canada Ngoại lệ Companion [km`pænjn] bạn đồng hành Italian [i`tæljn] Người Italia Librarian [lai`brerin] thủ thư Vegetarian [vedi`terin] Người ăn chay A đoc là [ɔ] Trong từ một âm tiết tận cùng là “LL” Examples All [ɔll] tất cả Call [kɔll] gọi điện Tall [tɔll] cao lớn Small [smɔll] nhỏ nhắn A đọc là [ɔ] Trong những âm tiết có trọng âm của một từ, hoặc từ một âm tiết bắt đầu bằng W. Examples Was [wɔz] quá khứ của to be Want [wɔnt] muốn Wash [wɔ∫] tắm rửa, giặt giũ Watch [wɔt∫] xem,đồng hồ đeo tay Ngoại lệ Way [wei] con đường Waste [weist] lãng phí Wax [wæks] sáp ong A đọc là [a] Trong những từ 1 âm tiết tận cùng bằng R hoặc R+ PÂ hoặc trong âm tiết của từ khi A đúng trước R+ PÂ Examples Bar [ba] chấn song, quán Far [fa] xa xôi Star [sta] ngôi sao Barn [ban] vựa thóc Harm [ham] tổn hại Charm [t∫am] vẻ duyên dáng, quyến dũ Departure [di`pat∫] sự khởi hành Half [haf] một nửa Ngoại lệ scarce [ske] sự khan hiếm A đọc là [e] Trong một số từ có tận cùng là ARE Examples Bare [be] trơ trụi Care [ke] sự cẩn then Dare [de] dám, thách đố Fare [fe] tiền vé Warre [we] hàng hoá Prepare [pri`pe] chuẩn bị Ngoại lệ are [a] đọc là [i] Trong tận cùng - ATE của tính từ Examples Itimate [`intimit] mật thiết Animate [`ænimit] linh hoạt, sống động Delicate [`delikit] tế nhị, mỏng mảnh Trong tận cùng - AGE của danh từ 2 âm tiết. Examples Village [`vilid] làng quê Cottage [`kɔtid] nhà tranh Shortage [`∫ɔtid] tình trạng thiếu hụt Damage [`dæmid] sự thiệt hại Courage [`kʌrid] lòng can đảm Luggage [`lʌgid] hành lý Message [`mesid] thông điệp A đọc là [] Trong những âm tiết không có trọng âm. Examples Aain [`gein] lại, lần nữa Balance [`bælns] sự thăng bằng Explanation [ekspl`nei∫n] sự giảI thích Capacity [k`pæsti] năng lực National [`næ∫nl] mang tính quốc gia 2. Cách đọc nguyên âm “E” E đọc là [e] Trong những từ 1 âm tiết tận cùng bằng 1 hay nhiều PÂtrừ R.Hoặc trong âm tiết có trọng âm của 1 từ Examples Bed [bed] giường Get [get] lấy, tóm Met [met] gặp gỡ Them [em] họ Debt [det] món nợ Send [send] gửi Member [`memb] thành viên November [no`vemb] tháng 11 Ngoaị lệ Her [h] của cô ấy Term [tm] học kỳ E đọc là [i] Khi đứng liền trước tận cùng PÂ+ E và trong những từ be, she, he, me Examples Cede [sid] nhượng bộ Scene [sin] phong cảnh Complete [kmplit] hoàn toàn, hoàn thành Benzene [ben`zin] chất benzen Vietnamese [vjetn`miz] She [∫i] E đọc là [i] Trong những tiền tố BE, DE, RE Examples Begin [bi`gin] bắt đầu Become [bi`kʌm] trở thành Decide [di`said] quyết định Return [ri`tn] trở về Remind [ri`maid] gợi nhớ Reorganize [ri`ɔgnaiz] tổ chức lại E đọc là [] Examples Silent [`sailnt] yên lặng Open [`oupn] mở Chicken [t∫ikn] thịt gà Generous [`denrs] hào hiệp Sentence [`sentns] câu, kết án 3. Cách đọc “AI” AI đọc là [ei] Khi AI đứng trước 1 PÂ trừ R Examples Mail [meil] thư từ Sail [seil] bơi thuyền Wait [weit] chờ đợi Said [seid] quá khứ của say Afraid [`freid] e sợ Nail [neil] móng AI đọc là [e] Khi đứng trước R Examples Air [e] không khí Fair [fe] bình đẳng Hair [he] tóc Pair [pe] cặp đôi Chair [t∫e] ghế tựa 4. Cách đọc “AU” AU đọc là [ɔ] Trong hầu hết các từ chứa AU Examples Fault [fɔlt] lỗi lầm, điều sai lầm Launch [lɔnt∫] hạ thuỷ Audience [`ɔdins] khán giả Daughter [`dɔt] con gái AU đọc là [a] Trong một số từ mà ta phải ghi nhớ Examples Aunt [ant] cô, dì thím mợ Laugh [laf] cười 5. Cách đọc “AW” Tất cả các từ chứa AW thường đọc là [ɔ] Examples law [lɔ] luật pháp Draw [drɔ] kéo, lôi, vẽ Crawl [krɔl] bò, bò lê Dawn [dɔn] bình minh 6. Cách đọc “AY” AY thường được đọc là [ei] trong hầu hết các từ chứa AY Examples Clay [klei] đất sét Day [dei] ngày Play [plei] chơi, vở kịch Tray [trei] khay Stay [stei] ở lại Pay [pei] trả Ngoại lệ cần ghi nhớ Quay [ki] bến cảng Mayor [me] thị trưởng Papaya [p`pai] đu đủ 7. Cách đọc “EA” EA đọc là [e] Trong các từ như Head [hed] đầu, đầu não Bread [bred] bánh mì Breath [breq] hơi thở Breakfast [`brekfst] bữa ăn sáng Steady [`stedi] vững chắc, đều đều Jealous [`dels] ghen tuông Measure [`meʒ] đo lường Leather [`leə] da thuộc Pleasure [`pleʒə] niềm vui, niềm vinh hạnh EA đọc là [i] ............ Bài tập thực hành Chọn từ có âm tiết được gạch chân có phát âm khác với những từ còn lại EXERCISE 1 1. A. rough B. sum C. utter D. union 2. A. noon B. tool C. blood D. spoon 3. A. chemist B. chicken C. church D. century 4. A. thought B. tough C. taught D. bought 5. A. pleasure B. heat C. meat D. feed 6. A. chalk B. champagne C. machine D. ship 7. A. knit B. hide C. tide D. fly 8. A. put B. could C. push D. moon 9. A. how B. town C. power D. slow 10. A. talked B. naked C. asked D. liked .......... ĐÁP ÁN EXERCISE 1 1d 2c 3a 4b 5a 6a 7a 8d 9d 10b EXERCISE 2 1c 2b 3a 4d 5a 6c 7d 8d 9b 10b EXERCISE 3 1d 2b 3c 4a 5a 6c 7a 8a 9b 10a EXERCISE 4 1d 2d 3b 4d 5b 6c 7d 8d 9b 10a EXERCISE 5 1c 2d 3d 4d 5a 6d 7a 8c 9c 10d EXERCISE 6 1d 2d 3a 4b 5a 6a 7b 8c 9c 10a EXERCISE 7 1a 2d 3c 4d 5a 6c 7d 8d 9b 10d EXERCISE 8 1c 2d 3c 4d 5c 6b 7c 8d 9b 10b EXERCISE 9 1d 2a 3c 4b 5c 6a 7c 8b 9d 10d EXERCISE 10 1b 2d 3d 4c 5a 6c 7c 8a 9b 10d 2. Quy tắc đánh dấu trọng âm I. Trọng âm rơi vào gốc từ Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi. Ví dụ comfortable - un’comfortable em'ploy - em'ployment popular - un’popular Ngoại lệ undergrowth - underground II. Đánh trọng âm vào âm tiết đầu đối với những từ có 2, 3, 4 âm tiết. 1. Từ có 2 âm tiết Đa số những từ có 2 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết đầu, nhất là khi âm tiết cuối có tận cùng bằng er, or, ar, y, ow, ance, ent, en, on. Ex 'father/ 'enter/ 'mountain/ 'children/ 'instant/ 'absent/ 'accent/ 'valley/ 'lion/ 'plateau … Ngoại lệ - 'ciment/ 'canal/ 'decoy/ 'desire/ 'idea/ 'ideal/ 'July/ 'machine/ 'police/ 'technique … Note Những động từ tận cùng bằng ent thì thường lại có trọng âm ở âm tiết thứ 2. - ac'cent/ con'sent/ fre'quent/ pre'sent … * Ngoại lệ - Những từ có 2 âm tiết tận cùng bằng ent sau đây được nhấn giọng ở âm tiết thứ 2, dù đó là danh từ, đọng từ hay tính từ. - e'vent n/ la'ment n/ v/ des'cent n/ v/ des'cend n/ con'sent n/ v/ con'tent v … Những động từ sau đây tận cùng bằng er nhưng lại được nhấn mạnh ở âm tiết sau. - con'fer/ pre'fer/ re'fer … 2. Từ có 3 âm tiết Hầu hết danh từ có 3 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết đầu, nhất là khi hai âm tiết sau có tận cùng là ary, ature, erty, ory. Ex 'animal/ 'victory/ 'property/ 'catapult/ 'chemistry/ 'mineral/ 'architect … Ngoại lệ ci'cada/ ho'rizon/ pa'goda/ Sep'tember/ Oc'tober/ No'vember/ De'cember/ ac'complish/ e'xamine/ i'magine … 3. Từ có 4 âm tiết Ex 'atmosphere/ 'generator/ 'sanctuary/ 'sanguiary/ 'temporary … Ngoại lệ cur'riculum/ memo'randum/ ulti'matum/ an'thusiast/ e'phemeral … III. Trọng âm trước những vần sau đây. - ance, ence, ant, ent, ience, ient, ian, iar, ior, ic, ical, cial, tial, ial, ially, eous, ious, ous, ity, ory, ury, ular, ive, itive, cion, sion, tion, cious, tious, xious, is … Ex at'tendance/ at'tendant/ inde'pendence/ inde'pendent/ 'consience/ ef'ficent/ lib'rarian/ po'litican/ fa'miliar/ in'terior/ po'etic/ po'etical/ 'special/ 'spatial/ me'morial/ in'dustrial/ arti'ficially/ e'ssentially/ simul'taneous/ spon'taneous/ com'pendious/ vic'torious/ 'famous/ tre'mendous/'unity/ fami'liarity/ 'memory/ 'factory/ 'injury/ 'mercury/ 'regular/ par'ticular/ sug'gestive/ ins'tintive/ com'petitive/ 'sensitive/ sus'picion/ dis'cussion/ 'nation/ in'vasion/ p'recious/ in'fectious/ 'anxious/ diag'nosis … Ngoại lệ 'Catholic/ 'politics/ 'politic/ 'lunatic/ a'rithmetic … 1. Danh từ chỉ các môn học đánh trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ex e'conomics kinh tế học/ ge'ography địa lý/ ge'ology địa chất học/ bi'ology … 2. Danh từ tận cùng bằng ate, ite, ude, ute trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ex 'consulate lãnh sự quán/ 'appetite cảm giác ngon miệng/ 'solitude cảnh cô dơn/ 'institute viện, cơ sở … 3. Tính từ tận cùng bằng ary, ative, ate, ite trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ex i'maginary tưởng tượng / i'mitative hay bắt chước/ 'temparate ôn hoà/ 'erudite học rộng/ 'opposite đối diện … 4. Động từ tận cùng bằng ate, ude, ute, fy, ply, ize, ise trọng âm cáh vần cuối hai vần, nhưng nếu chỉ có hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết cuối. Ex 'consolidate/ 'decorate/ cre'ate/ con'clude/ 'persecute/ 'simplify/ 'multiply/ ap'ply/ 'criticise/ 'compromise. Ngoại lệ - a'ttribute/ con'tribute/ dis'tribute/ in'filtrate/ de'hydrate/ 'migrate 5. Động từ có hai âm tiết một số đánh trọng âm ở âm tiết đầu, đa số trọng âm ở âm tiết cuối. a. Động từ có hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết đầu khi âm tiết cuối có đặc tính tiếp vĩ ngữ và tận cùng bằng er, ern, en, ie, ish, ow, y. Ex 'enter/ 'govern cai trị/ 'open/ 'deepen/ 'kindle bắt lửa, kích động/ 'finish/ 'study/ 'follow/ 'narrow … * Ngoại lệ al'low b. Đa số động từ có hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết sau, vì âm tiết trước có đặc tính tiếp đầu ngữ. Những tiếp đầu ngữ thông thường ab, ad, ac, af, al, an, ap, ar, as, at, bi, com, co, col, de, dis, ex, ef, in. en, im, mis, ob, oc, of, op, per, pro, sub, suc, suf, sug, sup, sus, sur, trans, un, out … Ex ab'stain/ add'ress/ ac'cept/ af'fect/ al'lay/ an'nul/ ap'ply/ ar'rive/ as'suage/ at'tach/ bi'sect/ com'bine/ co-'work/ co'llect/ con'clude/ de'pend/ dis'close/ ex'clude/ ef'face/ into/ en'large/ im'mix/ mis'take/ ob'serve/ oc'cur/ of'fend/ op'pose/ per'form/ pro'pose/ sub'mit/ suc'ceed/ suf'fuse/ sug'gest/ sup'plant/ sus'tain/ sur'prise/ trans'fer/ un'lock/ out'do … 6. Những tiếp vĩ ngữ không có trọng âm - Những tiếp đầu ngữ ở phần 7 cũng thưòng ghép với danh từ và tính từ. Ngoài ra, các tiếp vĩ ngữ sau đây không làm đổi trọng âm. Từ gốc nhấn âm tiết nào, từ chuyển hoá vẫn đánh trọng âm ở âm tiết đó. 7. Trọng âm rơi vào trước những từ tận cùng bằng tion’ pre’vention, nation, sion’ in’vasion, dis’cussion, ic’ po’etic, eco’nomic ical’ logical, eco’nomical, ance’ im’portance, distance,ious’ in’dustrious, vic’torious Đồng thời, những từ tận cùng bằng ive’, ous’, cial’, ory’,… thì trọng âm cũng rơi vào trước nó. Trường hợp ngoại lệ politic, lunatic, a’rithmetic 8. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ nó ngược lên với những từ tận cùng bằng ate’ decorate, con’solidate. ary’ dictionary, i’maginary 9. Những danh từ và tính từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất Ví dụ Nound record , flower, valley, children Adjective current, instant, happy Trường hợp ngoại lệ ca’nal, de’sire, ma’chine, i’dea, po’lice 10. Những động từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ de’cide, re’fer, per’ceive, de’ny, ad’mit … Ngoại lệ suffer, enter 11. Những từ được tạo thành bởi hai gốc từ, trọng âm thường rơi vào gốc đầu Ví dụ homework, schoolboy, raincoat, childhood, blackboard, homesick... 12. Tính từ ghép thuờng có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 1, nhng nếu tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hay trạng từ Adjective or adverb hoặc kết thúc bằng đuôi - ED thì trọng âm chính lại nhấn ở từ thứ 2 . Tuơng tự động từ ghép và trạng từ ghép có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 2 Example home - sick air- sick praiseworthy water- proof trustworthy lighting- fast , Nhưng bad- temper short- sighted well- informed ups’tairs well – done short- handed north- east down- stream well – dressed ill – treated down’stairs north – west ... 13. Các từ kết thúc bằng các đuôi how, what, where, .... thì trọng âm chính nhấn vào vần 1 anywhere somehow somewhere .... 14. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2 A’bed a’bout a’bove a’back a’gain a’lone a’chieve a’like A’live a’go a’sleep a’broad a’side a’buse a’fraid 15. Các từ tận cùng bằng các đuôi , - ety, - ity, - ion ,- sion, - cial,- ically, - ious, -eous, - ian, - ior, - iar, iasm - ience, - iency, - ient, - ier, - ic, - ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, - logy, - sophy,- graphy - ular, - ulum , thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc nó de’cision dic’tation libra’rian ex’perience premier so’ciety arti’ficial su’perior ef’ficiency re’public mathe’matics cou’rageous fa’miliar con’venient Ngoại trừ cathonic thiên chúa giáo, lunatic âm lịch , arabic ả rập , politics chính trị học a’rithmetic số học 16. Các từ kết thúc bằng – ate, - cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 vần thì trọng âm nhấn vào từ thứ 1. Nếu 3 vần hoặc trên 3 vần thì trọng âm nhấn vào vần thứ 3 từ cuồi lên. Senate Com’municate regulate playmate cong’ratulate concentrate activate complicate, tech’nology, e`mergency, certainty biology phi’losophy Ngoại trừ Accuracy 17. Các từ tận cùng bằng đuôi - ade, - ee, - ese, - eer, - ette, - oo, -oon , - ain chỉ ộng từ, -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, - self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này Lemo’nade Chi’nese deg’ree pion’eer ciga’rette kanga’roo sa’loon colon’nade Japa’nese absen’tee engi’neer bam’boo ty’phoon ba’lloon Vietna’mese refu’gee guaran’tee muske’teer ta’boo after’noon ty’phoon, when’ever environ’mental Ngoại trừ coffee cà phờ, com’mitee ủy ban... 18. Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi - teen . nguợc lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi - y Thir’teen four’teen............ // twenty , thirty , fifty ..... IV. Từ có 3 âm tiết 1. Động từ Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm Eg encounter /iŋ’kauntə/ determine /di’t3min/ - Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên exercise / 'eksəsaiz/, compromise/ ['kɔmprəmaiz] Ngoại lệ entertain /entə’tein/ compre’hend …….. 2. Danh từ Nếu âm tiết cuối thứ 3 có nguyên âm ngắn hay nguyên âm đôi “əu” Và Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên thì nhấn âm tiết thứ 2 Eg potato /pə`teitəu/ diaster / di`zastə/ - Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 1 phụ âm thì nhấn âm tiết thứ 1 Eg emperor / `empərə/ cinema / `sinəmə/ `contrary `factory……… - Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên thì nhấn âm tiết 1 Eg `architect………………………………………. Chú ý tính từ 3 âm tiết tương tự như danh từ V. Những vần có trọng âm cố định Những vần cuối dưới đây luôn luôn có trọng âm - ade, ee, eer, ese, oo, ette, self, esque, cur, dict, ect, fer, mit, pel, press, rupt, sist, tain, test, tract, vent, vert … Ex bloc'kade/ refu'gee/ engi'neer/ Chi'nese/ bam'boo/ ciga'rette/ my'self/ pictur'esque/ oc'cur/ pre'dict/ ef'fect/ pre'fer/ com'mit/ com'pel/ 'press/ cor'rupt/ as'sist/ con'tain/ de'test/ at'tract/ pre'vent/ a'vert … Ngoại lệ 'comrade đồng chí/ 'marmalade mứt cam/ 'coffee/ 'decade thập niên, mười năm/ com'mittee uỷ ban/ 'insect côn trùng/ 'coffer két đựng bạc/ 'offer/ 'pilfer ăn cắp vặt/ 'suffer chịu khổ, chịu phạt Note Những động từ tận cùng bằng fer có hai danh từ viết khác nhau, đọc khác nhau 'conference/ 'conferment/ 'deference/ 'deferment/ 'preference/ 'preferment … ............. Trên đây là toàn bộ nội dung của tài liệu Tổng hợp các cách phát âm và đánh dấu trọng âm Tiếng Anh 12, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống chọn chức năng xem online hoặc tải về máy! Mời các em tham khảo các tài liệu cùng chuyên mục Hướng dẫn cách việt một đoạn văn Tiếng Anh 12 Chúc các em học tập thật tốt!
Sách mới Ebook Sách tiếng anh Sách Toeic Luyện nghe Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh - Xuân Bá Cuốn sách "Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh" của tác giả Xuân Bá - Quang Minh biên soạn bao gồm ebook+audio CD giúp các bạn phát âm đúng tiếng anh. Sách gồm ba phần chính Phần 1 Cách đọc đúng nguyên âm - Phụ âm tiếng anh Phần này trình bày cách phát âm các nguyên âm,phụ âm, các trường hợp tần cùng bằng es,ss sh, ch... giúp các bạn nắm vựng và luyện kỹ năng nói tốt hơn. Phần 2 trọng âm của một từ - Phần này đề cập đến những quy tắc và phương pháp tìm ra trọng âm của một từ, đây là mấu chốt để các bạn nói đúng và nói chuẩn tiếng anh Phần 3Ngữ điệu của một câu - Phần này sẽ giúp các bạn có thể đọc 1 câu hoàn chỉnh mang ngữ điệu giống giọng của người bản xứ 1. CLICK LINK DOWNLOAD EBOOK TẠI ĐÂY. LINK DOWNLOAD CD1 TẠI ĐÂY LINK DOWNLOAD CD1 TẠI ĐÂY Gợi ý cho bạn
Trọng âm thực sự là một thử thách đối với người Việt khi học tiếng Anh. Do tiếng Việt không có trọng âm, nên việc tập một thói quen sử dụng ngôn ngữ khác với trọng âm không hề dễ dàng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những quy tắc trọng âm tiếng Anh cơ bản qua nội dung bài viết dưới đây. Việc luyện nói có trọng âm sẽ giúp bạn sử dụng những câu giao tiếp tiếng Anh dễ dàng hơn. Trọng âm trong tiếng anh là gì? Trước hết bạn cần hiểu trọng âm tiếng Anh là gì? Đây là những âm tiết được nhấn mạnh, đọc to và rõ hơn âm tiết khác của từ. Trọng âm giúp cho ngữ điệu của từ, câu mềm mại và rõ ràng hơn. Trọng âm là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát âm tiếng Anh có chuẩn hay không. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Dấu hiệu nhận biết trọng âm khi phiên âm tiếng Anh là dấu phẩy được đặt trước âm tiết đó. Ví dụ – Relax – /rɪˈlæks/ – trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 /ˈlæks/ – Understand – / – trọng âm rơi vào tiết thứ 3 /ˈstænd/ Âm tiết là gì? Đầu tiên, bạn cần phải xác định được số lượng âm tiết của từ. Âm tiết là một đơn vị của âm thanh, hình thành bởi một nguyên âm hay kết hợp giữa nguyên âm và phụ âm. Đặc biệt, để cấu thành một âm tiết, bắt buộc phải có một nguyên âm. Trừ khi nguyên âm đó là /ə/ thì nó cũng có thể được lược bỏ. Tại sao cần học quy tắc đánh trọng âm tiếng Anh? Phát âm chuẩn và có ngữ điệu Khi đọc đúng trọng âm, bạn phát âm từ sẽ chuẩn hơn, các từ và mở rộng ra là cả câu sẽ có ngữ điệu hay hơn nhiều so với việc nói, đọc cùng một âm điệu. Tránh gây hiểu nhầm khi giao tiếp Biết cách nhấn trọng âm, phát âm chuẩn sẽ tránh được những nhầm lẫn trong giao tiếp. Vì có nhiều từ tiếng Anh có âm gần giống nhau, thậm chí là giống nhau hoàn toàn nhưng trọng âm khác nhau nên mang những nghĩa khác nhau. 14 Quy tắc trọng âm tiếng Anh cơ bản, đầy đủ và dễ nhớ nhất 1. Danh từ 2 âm tiết Với loại danh từ này, trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên, tuy nhiên cũng sẽ có những ngoại lệ. Ví dụ comment – / notebook – / keyword – / Ngoại lệ có danh từ 2 âm tiết nhưng trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 machine – /məˈʃiːn/, hotel – /həʊˈtel 2. Quy tắc trọng âm động từ 2 âm tiết Trọng âm của động từ 2 âm tiết rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ agree – /əˈɡriː/, believe – /bɪˈliːv/, begin -/bɪˈɡɪn/ Trường hợp goại lệ argue – / finish – / visit – / 3. Tính từ 2 âm tiết Trọng âm của tính từ 2 âm tiết rơi vào âm tiết đầu tiên Ví dụ spicy – / ugly – / fishy – / Một số trường hợp ngoại lệ aware – /əˈweər/, alone – /əˈləʊn/ 4. Danh từ ghép Đối với danh từ ghép, trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên Ví dụ bellboy – / gateway – / housewife – / 5. Tính từ ghép Tương tự danh từ ghép, tính từ ghép cũng có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên Ví dụ seasick – / trustworthy – / peacekeeping – / Nhưng cũng có một vài ngoại lệ well-educated – / best-selling – / easy-going – / 6. Động từ ghép Trọng âm của động từ ghép rơi vào âm tiết thứ 2 Ví dụ overwork – / overflow -/ overbook – / 7. Trọng âm rơi vào âm tiết sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self Một vài ví dụ cho quy tắc trọng âm đối với các từ có chứa âm tiết sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self Maintain – /meɪnˈteɪn/, convert – /kənˈvɜːt/, occur – /əˈkɜːr/; invent- /ɪnˈvent/; consist- /kənˈsɪstf 8. Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity Hậu tố là gì? Hậu tố Suffix là một chữ cái hoặc một nhóm chữ cái kết hợp với nhau thường được thêm vào cuối từ để thực hiện chức năng ngữ pháp của các từ có hậu tố như trên, trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết ngay trước các hậu tố này Ví dụ station – / balance – / sentence – / availability – / Christian – / 9. Những từ có hậu tố là –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al Nếu từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, trường hợp từ có từ 3 âm tiết trở lên, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối từ. Ví dụ photography – / communicate – / technology – / 10. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ afraid – /əˈfreɪd/, avail – /əˈveɪl/, aback – /əˈbæk/, admire – /ədˈmaɪər/ 11. Hầu hết trọng âm không rơi vào tiền tố Tiền tố Prefix là một chữ cái hoặc một nhóm chữ cái kết hợp với nhau xuất hiện ở đầu một từ mà làm thay đổi nghĩa gốc của từ. Hầu như không đánh trọng âm vào tiền tố. Ví dụ như các từ dis’cover, re’ly, re’ply, re’move, des’troy, re’write, im’possible, ex’pert, re’cord,… Tuy nhiên, vẫn có một vài trường hợp đặc biệt như underpass, underlay… 12. Các từ chứa hậu tố ment, ship, ness, er/or, hood, ing, en, ful, able, ous, less Đối với từ có chứa những hậu tố trên, trọng âm chính là trọng âm của từ gốc. Ví dụ như ag’reement, meaningless, re’liable, poisonous, happiness, re’lationship,… 13. Các từ chứa hậu tố “ee, eer, ese, ique, esque, ain” Với từ chứa những hậu tố trên thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa hậu tố đó. Ví dụ như ag’ree, volun’teer, Vietna’mese, re’tain, main’tain… Tuy nhiên, vẫn có một vài trường hợp ngoại lệ là com’mittee, coffee, em’ployee… 14. Các từ kết thúc bằng đuôi how, what, where Với những từ kết thúc bằng đuôi how, what, where, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu tiên. Ví dụ như anywhere, somehow, somewhere… Mẹo đánh trọng âm tiếng Anh chuẩn chỉnh qua bài thơ trọng âm “Hầu hết danh, Tính hai âm Và danh từ ghép nhấn âm tiết đầu Động hai âm tiết nhấn sau Động, Tính từ ghép nhấn từ tố hai” Bài thơ trọng âm sẽ giúp bạn dễ dàng hoàn thành chính xác và nhanh chóng các bài tập trọng âm cũng như tự tin hơn khi giao tiếp tiếng Anh. Trọng âm tiếng Anh trong câu Kkhông chỉ từ mà trong tiếng Anh, câu cũng có trọng âm. Những từ được nhấn trọng âm thì thường được phát âm to và chậm hơn những từ còn lại. Trọng âm câu rất quan trọng bởi cách đánh trọng âm vào cùng các từ khác nhau trong câu có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa hàm chứa trong câu nói. Ví dụ I’m in the bedroom Tôi chứ không phải ai khác đang ở trong phòng ngủI’m in the bedroom Tôi đang ở trong phòng ngủ chứ không phải ở nơi nào khác Ngoài ra, trọng âm câu còn tạo ra giai điệu, hay tiếng nhạc cho ngôn ngữ. Đó chính là âm điệu, tạo nên sự thay đổi trong tốc độ nói tiếng Anh. Cách nhịp giữa từ được đánh trọng âm là như nhau. Hầu hết các từ trong câu được chia làm hai loại từ thuộc về mặt nội dung content words và từ thuộc về mặt cấu trúc structure words. Thông thường, các từ thuộc nội dung sẽ được nhấn trọng âm bởi đây là những từ quan trọng và mang nghĩa của câu. Ví dụ We want to go to am talkingto my friends. Bài tập tra trọng âm tiếng Anh có đáp án Để ghi nhớ quy tắc trọng âm tiếng Anh đầy đủ, bạn hãy thử tìm ra đáp án có cách đánh trọng âm khác với những từ còn lại 1. a. visitb. becomec. tabled. deny2. a. visitb. beautifulc. constancyd. sympathy3. a. tableb. unselfishc. attractiond. machine4. a. carefulb. dangerousc. cheapd. attraction5. a. detectiveb. romanticc. carefuld. adventure Đáp án 1. c vì các từ còn lại trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 2 2. a vì các từ còn lại trọng âm đều rơi vào âm tiết đầu tiên 3. a vì các từ còn lại trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 2 4. d vì các từ còn lại trọng âm đều rơi vào âm tiết đầu tiên 5. c vì các từ còn lại trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 2 ELSA Speak – App xác định trọng âm và luyện phát âm tốt nhất hiện nay Để hỗ trợ tốt hơn cho người học tiếng Anh, các ứng dụng luyện nói tiếng Anh như ELSA Speak đã ra đời. ELSA Speak cung cấp hệ thống các bài học luyện phát âm với đầy đủ 44 âm tiết của tiếng Anh. Người học sẽ nhận biết được lỗi sai của mình khi phát âm nhờ vào chức năng nhận diện lỗi của ứng dụng và bạn sẽ chủ động để cố gắng điều chỉnh thật chính xác cách phát âm. ELSA speak cũng có đầy đủ các hướng dẫn chi tiết từ khẩu hình, cách nhả hơi và đặt lưỡi để tạo nên âm đúng nhất. Bên cạnh đó, một hệ thống từ điển phát âm chuyên biệt cũng được thiết kế giúp người học vừa tra nghĩa, bổ sung vốn từ vựng vừa nắm được quy tắc, cách phát âm của từ đó. Nhờ vậy mà ELSA Speak được xem là App đánh trọng âm chuẩn, một trong những cách học tiếng Anh hiệu quả nhất hiện nay. >>> Xem thêm Bí quyết nhớ từ vựng tiếng Anh Cách học 50 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày Tổng hợp kiến thức về thì hiện tại hoàn thành Present Perfect trong tiếng Anh Có tới 90% người dùng sau khi luyện tập cùng ELSA Speak đã cải thiện khả năng phát âm rất nhiều. Bạn cũng có thể làm được điều này! Hãy cài đặt ngay ELSA Speak và cho bắt đầu dành thời gian mỗi ngày để chủ động điều chỉnh cách phát âm chuẩn hơn. Khi phát âm chuẩn sự tự tin của bạn khi giao tiếp cũng được nâng cao hơn. 1. Âm tiết là gì? Âm tiết là một đơn vị của âm thanh, hình thành bởi một nguyên âm hay kết hợp giữa nguyên âm và phụ âm. Đặc biệt, để cấu thành một âm tiết, bắt buộc phải có một nguyên âm. 2. Trọng âm trong câu đánh vào từ nào?Thông thường, các từ thuộc nội dung sẽ được nhấn trọng âm bởi đây là những từ quan trọng và mang nghĩa của câu.
Cuốn sách “Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh” của tác giả Xuân Bá – Quang Minh biên soạn bao gồm ebook+audio CD giúp các bạn phát âm đúng tiếng anh. Sách gồm ba phần chính Phần 1 Cách đọc đúng nguyên âm – Phụ âm tiếng anh Phần này trình bày cách phát âm các nguyên âm,phụ âm, các trường hợp tần cùng bằng es,ss sh, ch… giúp các bạn nắm vựng và luyện kỹ năng nói tốt hơn. Phần 2 trọng âm của một từ – Phần này đề cập đến những quy tắc và phương pháp tìm ra trọng âm của một từ, đây là mấu chốt để các bạn nói đúng và nói chuẩn tiếng anh Phần 3Ngữ điệu của một câu – Phần này sẽ giúp các bạn có thể đọc 1 câu hoàn chỉnh mang ngữ điệu giống giọng của người bản xứ.
luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh